Half a word to a wise man is enough.

一を聞いて十を知る

Người khôn nói một hiểu mười.

 

Handsome is that handsome does.

見目より心

Hữu xạ tự nhiên hương.

 

Harm set, harm get.

人を呪わば穴二つ

Hại nhân, nhân hại

 

Haste makes waste.

短気は損気

Dục tốc bất đạt.


A hasty meeting, a hasty parting.

近惚れの早飽き

Cả thèm chóng chán.

 

He cries wine and sells vinegar.

羊頭を懸けて狗肉を売る

Treo đầu dê bán thịt chó.

 

He laugh best who laugh last.

最後に笑う者の笑いが最上

Người cười sau cùng mới là người hay nhất.

 

He set the wolf to guard the sheep.

猫に鰹節

Giao trứng cho ác

 

He that falls today may be up again tomorrow.

沈む瀬あれば浮かぶ瀬あり

Ngã ở đâu thì đứng dậy ở đấy/ Thua keo này bày keo khác

 

He that fights and runs away may live to fight another day.

三十六計逃げるに如かず

Thua keo này, bày keo khác.

 

He that would know what shall be, must consider what has been.

温故知新

Ôn cố tri tân.

 

He that would the daughter win, must with the mother first.

将を射んとせば先ず馬を射よ

Qua sông thì phải luỵ đò

 

He thinks that roasted larks will fall into his mouth.

開いた口へ牡丹餅

Há miệng chờ sung.

 

He who hunts two hares catches neither.

二兎を追う者は一兎をも得ず

Bắt cá hai tay.

 

A hedge between keeps friendship green.

親しき仲に礼儀あり

Yêu nhau rào giậu cho kín.

 

 

History repeats itself.

歴史は繰り返し

Lịch sử lặp lại.

 

Honesty is the best policy.

正直の頭に神宿る

Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành.

 

A horse may stumble though it has four legs.

猿も木から落ちる

Sông có khúc, người có lúc.

 

Hunger is the best sauce.

空き腹にまずい物無し

Bụng đói, củ chuối cũng ngon.

 

Hurrying gets you nowhere.

慌てる乞食は貰いが少ない

Dục tốc bất đạt.